Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích

I./ MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI THÍCH

1) Trong đời sông của con người, nhu cầu giải thích của con người là vô cùng phong phú và đa dạng. Những sự vật, những hiện tượng lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích xuất hiện. Chẳng hạn thời xa xưa òng cha ta luôn đặt ra những câu hỏi và cố gắng giải thích chúng trong hoàn cảnh tri thức thời đại hạn chế. Ví dụ: Ví sao có mưa? Vì sao lại có dịch bệnh? Vì sao ở hiền gặp lành?…

  • Trong cuộc sông hàng ngày chúng ta luôn đặt những câu hỏi. Tại sao bạn ấy lại giận mình? Tại sao mình em mình không nghe lời mình?

Muốn trả lời những cầu hỏi “Tại sao”, ta phải chỉ ra nguyên nhân và lí do quy luật làm nảy sinh hiện tượng đó (Ví dụ: lụt do mưa nhiều); ta phải vạch ra nội dung ý nghĩa của sự vật đó với thế giới con người. (Ví dụ: Đèn là vật để thắp sáng); ta phải chỉ ra loại sự vật mà nó thuộc vào (ví dụ: Con người là động vật biết nói, biết tư duy).

Muốn giải thích được thấu đáo thì người ta phải hiểu, phải học và phải có tri thức nhiều mặt.

2) Trong văn nghị luận, giải thích là thao tác nhằm làm sáng tỏ nội dung ý nghĩa một từ, một câu, một khái niệm… Chúng thường tồn tại dưới dạng một tư tưởng, một quan niệm, đánh giá.

Muôn vậy, người ta thường sử dụng những lí lẽ, dẫn chứng hay nói cách khác, là phải phân tích được nội dung của vấn đề ấy.

3) Đọc bài văn và trả lời.

a) Bài văn giải thích về khái niệm “Lòng khiêm tốn”

– Lòng khiêm tốn đã được giải thích thông qua những đoạn văn đinh nghĩa (có từ là); những đoạn văn chứng minh làm sáng tỏ khái niệm khiêm tốn.

Bài văn đã làm sáng tỏ những khía cạnh cụ thể của lòng khiêm tốn thông qua liệt kê các biểu hiện; đối lập kẻ khiêm tôn và không khiêm tôn. Cuối cùng là “tóm lại” để đánh giá tổng quát.

b) Những câu định nghĩa:

  • Khiêm tốn là biểu hiện của những con người đứng đắn (…)
  • Khiêm tốn là tính nhã nhặn.
  • Vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận.

Đây là một trong những cách giải thích làm cho người ta hiểu sâu hơn những vấn đề còn trừu tượng, chưa rõ, chưa được đào sâu.

c) Những biểu hiện liệt kê, đốì lập ở bài văn là cách giải thích sinh động, phong phú tạo nên chất lượng cao cho tác phẩm.

d) Việc chỉ ra cái lợi, cái hại và nguyên nhân của thói không khiêm tốn chính là nội dung của bài giải thích. Điều náy làm cho vấn đề giải thích có ý nghĩa thực tế với người đọc.

  • Lập luận giải thích (xem Ghi nhớ trang 71).

II./ LUYỆN TẬP

  • Vấn đề được giải thích ở đây là “Lòng nhân đạo”

Phương pháp giải thích.

+ Nêu định nghĩa

Lòng nhân đạo tức là lòng biết thương người.

+ Đặt câu hỏi

Thế nào là biết thương người? và thế nào là lòng nhân đạo?

+ Kể những biểu hiện:

  • Ông lão hành khất.
  • Đứa bé nhặt từng mẩu bánh.
  • Mọi người xót thương.

+ Đôi chiếu lập luận bằng cách đưa ra câu nói của Thánh Găngđi.