Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

I./ MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP

1) Trong đời sống khi nào người ta cần dùng sự thật để chứng tỏ một vấn đề thật hay giả thì người ta cần chứng minh. Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng lời nói của em là thật, em phải dẫn sự việc ấy ra, dân người chứng kiến sự vật ấy, đưa ra được các dẫn chứng, các lí lẽ làm sáng tỏ vấn đê. Chẳng hạn nói bạn A giỏi nhất lớp thì phải có những dẫn chứng: Các môn học tong kết cuối năm đạt loại giỏi, hơn các bạn khác; Đây là những con điểm thực chất chứ không phải quay cóp, gian lận; khả năng tiếp thu bài, làm bài tập được thầy cô thừa nhận…

—> Chứng minh là dùng sự thật (chứng cớ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.

  • Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ được dùng lời văn (không được dùng nhân chứng, vật chứng) thì khi chứng tỏ một ý kiến nào đó đúng sự thật va đáng tin cạy ta phải dùng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một nhận đinh, luận điểm nào đó là đúng đắn, là đáng tin cậy.

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

  • Luận điểm đã được nêu ở tên bài “Đừng sợ vấp ngã”.

Những câu mang luận điểm đó.

  • Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ.
  • Vậy xin bạn chớ lo thất bại

Để khuyên người ta “đừng vấp ngã” bài văn đã lập luận.

  • Mở bài: + Vừa giới thiệu hướng chứng minh.

+ Vừa giới thiẹu khách quan các bằng chứng có thật đã được thừa nhận không thể chối cãi. Chẳng hạn “Lan đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đảnh trúng bóng không?” la miệt sự thật: Dường như không đánh trúng!

  • Thân bài: Neu cụ thể 5 bằng chứng.

+ Oan Đi-xnây nhiều lần phá sản va cuối cùng sáng tạo nên Di-xnây-len. + Lu-i Pa-xtơ là học sinh trung bình, cụ thể là mon hóa – cái môn sau này làm nên sự xuất sắc của ông – đứng hạng 15 trong 22 học sinh. + Lép Tôn-xtôi sãu này vĩ đại nhưng đã từng nếm thất bại vì bị đình chí đại học do thiếu năng lực và y chí.

+ Hen-ri Pho đến lần thứ 5 mới thanh công.

+ Ca sĩ Ca-ru-xô bị thầy đánh giá “thiếu chất giọng” nhưng đã thành danh.

  • Kết bài: Khuyên nhủ “chớ lo thất bại”.

(Lưu ý: phải “cô’ gắng hết mình”).

  • Các sự thật được dẫn ra đây rất đáng tin. Vì nó đã nói tới những thất bại, những vấp ngằ bước đầu của những con người nổi tiếng, ai cũng biết.

Phép lập luận chứng minh (xem Ghi nhớ SGK trang 42).

II./ LUYỆN TẬP: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

KHÔNG SỢ SAI LẦM

  • – Luận điểm ở tên bài

-Có thể tìm những câu mang luân điểm ấy ở câu văn cuối cùng.

Rõ nhất là ở những câu trong mỗi đoạn phần Thân bài.

  • Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại […] suốt đời không bao giờ tự lập được.
  • Thất bại là mẹ thành công.
  • Chẳng ai thích sai lầm cả.

Để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã nêu những luận cứ cho:

  • – sợ sặc nước thì không biết bơi.
  • sợ nói sai không học được ngoại ngữ.
  • không chịu mất gì thì sẽ không được gì.
  • – khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh sai.
  • sợ sai thì bạn chẳng dám làm.
  • tiêu chuẩn đúng sai.
  • chớ sợ trắc trở mà ngừng tay.
  • – không cố ý phạm sai lầm.
  • có người phạm sai lầm thì chán nản
  • có kẻ sai lại tiếp tục sai lầm thèm.
  • có người rút kinh nghiệm đề tiến lên.

Tất cả những luận cứ trên cả lí lẽ và dẫn chứng đều rất hiển nhiên và đầy sức thuyết phục.

Cách lập luận ở bài này khi đưa luận cứ không nêu dẫn chứng cụ thể. Vì thế dễ cho người đọc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó.