Soạn bài Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

Soạn bài Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy – ngữ văn lớp 7

I./ DẤU CHẤM LỬNG

1) Tìm hiểu chức năng của dấu châm lửng

  • Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa liệt kê.
  • Dấu chấm lửng biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt mỏi và quá hoảng sợ.
  • Dâu chấm lửng có chức năng làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện ngoài sự chờ đợi của từ bưu thiếp (Tấm bưu thiếp là khuôn khổ quá nhỏ khó mà viết được cuồn tiểu thuyết!)

2) Đọc và thuộc phần ghi nhớ trang 122 SGK.

II./ DẤU CHẤM PHẨY

1) Tìm hiểu chức năng của dấu chấm phẩy.

  • Dấu chấm phẩy dung để đánh dấu ranh giới giũa hai vế của một câu ghép có quan hệ chặt chẽ vói nhau về ý nghĩa, vế sau giải thích thêm ý nghĩa cho vế trước.

Trong câu trên có thể thay dấu chấm phẩy (;) bằng dấu phẩy (,) hoặc thậm chí bằng dấu chấm (.). Các câu ghép ở các vế có thể được phân cách bằng dấu phẩy.

Dấu chấm phẩy ở đây dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp nham giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê.

Ta không nên thay dấu chấm phẩy (;) bằng dấu phẩy (,)

2) Xem Ghi nhớ cuôi trang 122 SGK.

II./ LUYỆN TẬP

1) Để giải bài tập này, trước hết các em cần nắm được công dụng của dấu chấm lửng (xem Ghi nhớ của mục I, trang 122, SGK). Sau đó, cần đọc kĩ để hiểu nội dung các câu cho trong bài tập, đối chiếu từng trường hơp dung dấu chấm lửng với những công dụng của dấu chấm lửng đã được học để chỉ ra được công dụng của chúng trong từng câu cụ thể. Trong câu a dấu chấm lửng được dùng để biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do sợ hãi, lúng túng (- Dạ, bẩm…)-, câu b, biểu thị câu nói bị bỏ dở, câu c, biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.

2) Để giải bài tập này, trước hết các em cần nắm được công dụng của dấu chấm phẩy (xem lại Ghi nhớ của mục II, trang 122, SGK). Sau đó, cần đọc kĩ để hiểu nội dung và cấu tạo các câu cho trong bài tập, đối chiếu từng trường hơp dùng dầu châm phẩy với những công dụng của dấu chấm phẩy đã được học đề chỉ ra được công dụng của chúng trong từng câu cụ thể. Trong câu sau đây, dấu chấm phầy được dung để ngăn cách các vế của mọt câu ghép có cấu tạo phức tạp.

Dưới ánh trăng nay, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa hiển rộng, cờ đo sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lơn.

3) Học sinh cần nắm được công dụng cua dấu chấm lửng va dấu chấm phẩy để dùng chúng đúng chỗ, có hiêu quả.

Ví dụ:

  • Dùng dấu chấm lửng để bieu thị sự liệt kê chưa kể hết những bài hát và những làn điệu ca Huế.
  • Dùng dấu chấm phẩy để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, miêu tả những nhạc cụ và đồ dùng của các nghệ nhân ca Huế.