Soạn bài Cây Tre Việt Nam của Thép Mới – ngữ văn lớp 6

Soạn bài Cây Tre Việt Nam của Thép Mới – ngữ văn lớp 6

KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

+ Cây tre Việt Nam là một bài tùy bút đặc sắc, như một tờ hoa, trang hoa để lại cho đời. Đất nước Việt Nam có hàng ngàn cây khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cũng quý nhưng thân thiết với con người nhất là họ hàng nhà tre. Tre đi vào cuộc sông của con người từ khi lọt lòng cho đến lúc nhắm mắt xuôi tay. Tre cùng nhân dân lao động, cùng đánh giặc giữ nước.

+ Từ các biện pháp tu từ, tác giả đã sáng tạo ra những đoạn văn tráng lệ, mang âm điệu anh hùng ca trong văn xuôi Việt Nam hiện đại.

+ Trong bài văn, tác giả sử dụng các biện pháp tu từ như nhân hóa, hoán dụ để thể hiện sự đồng hành của tre với con người, tre chính là bạn thân của con người.

Ghi nhớ: Cây tre là người bạn thân thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam. Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu. Cây tre đã trở thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam.

Bài văn có nhiều chi tiết, hình ảnh chọn lọc mang ý nghĩa biểu tượng, sử dụng rộng rãi và thành công phép nhân hóa, lời văn giàu cảm xúc và nhịp điệu.

RÈN Kĩ NĂNG ĐỌC – HlỂU VĂN BẢN (trả lời câu hỏi SGK)

1./ Bài văn gồm có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chí khí của người: Tả bao quát cây tre và thế’ hiện những phẩm chất của nó. Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước và có những phẩm chất rất đáng quý.

+ Đoạn 2: Từ Nhà thơ đã có lần ca ngợi đến chung thủy: Phẩm chất của họ hàng nhà tre. Tre gắn bó với con người trong cuộc sông hàng ngày và trong lao động.

+ Đoạn 3: Từ Như tre mọc thẳng đến tre anh hùng chiến đẩu: Tre sát cánh với con người trong cuộc sông, chiến đấu bảo vệ quê hương, đất nước.

+ Đoạn 4: Từ Nhạc của trúc đến hết: Khẳng định những phẩm chất của tre. Tre vẫn là người bạn, đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và trong tương lai.

2/ Để lầm rõ ý cây tre là người bạn thân của người nông dân Việt Nam, bạn thân của nhân dân Việt Nam, bài văn đã dưa ra hàng loạt những biểu biện cụ thể.

a./ Những chi tiết, hình ảnh thê hiện sự gắn bó của tre đôi với con người trong lao động và cuộc sống hằng ngày để chứng minh rằng “cây tre là người bạn thân thiết với nhân dân Việt Nam”.

+ Cây tre và họ nhà tre (nứa, tre, mai, vầu) có mặt ở khắp nơi trên đất nước Việt Nam. Tre trở thành lũy bao bọc lấy xóm làng.

+ Dưới bóng tre, người dân làm nhà, dùng tre làm đồ chơi, các đôi trai gái thường tâm tình dưới bóng tre…

Các dẫn chứng trên được sắp xếp theo trình tự từ khái quát đến cụ thể. Tre đi vào cuộc sống con người từ thuở lọt lòng đến lúc nhắm mắt xuôi tay.

Người ở đâu, tre ở đấy; buổi đầu kháng chiến, tre là vũ khí; đất nước sạch bóng quân thù, tre làm mái nhà tranh ấm cúng, giúp người giữ đồng lúa chín.

b./ Thủ pháp nghệ thuật nổi bật trong bài văn nói về cây tre là phép nhân hóa:

+ Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn.

+ Tre trông thanh cao, giản dị.

+ Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.

+ Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.

+ Tre hi sinh để bảo vệ con người.

+ Tre, anh hùng lao động. Tre, anh hùng chiến đấu.

Tóm lại, những phẩm chất tốt đẹp của con người như sông chất phác, giản dị cũng có trong cây tre: mộc mạc màu tre tươi nhũn nhặn, giản dị. Những hành động cao cả của con người: xung phong, hi sinh, giữ làng, giữ nước cũng được sử dụng để nói về sự công hiến của cây tre trong cuộc kháng chiến chông xâm lược.

Tác giả đã tôn vinh cây tre bằng những danh hiệu cao quý: Anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu.

3./ Ở đoạn kết của bài, tác giả đã hình dung về vị trí cây tre trong tương lai khi đất nước ta tiến lên công nghiệp hóa.

Tre vẫn có vai trò quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa vì tre có thể làm nguyên liệu sản xuất giấy, làm công cụ trong xây dựng, bảo vệ bờ đê…

Ngày nay, đất nước tuy có nhiều sắt thép nhưng tre vẫn cùng ta đi vào cuộc sông mới. Tre vẫn giữ vị trí quan trọng trong lao động, sinh hoạt. Đặc biệt, tre vẫn cần thiết cho vui chơi, giải trí, vẫn chắp cánh cho con người đi vào cuộc sống hiện đại.

4./ Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những phẩm chất cao quý.

Có thể nói cây tre là biểu tượng cao quý của dân tộc Việt Nam, mang phẩm chất, dáng điệu và tâm hồn người Việt Nam.

Bài văn đã khẳng định và ca ngợi phẩm chất của cây tre như Dáng tre vươn mộc mạc… màu tre tươi nhũn nhặn… Tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người… Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng đi đánh giặc.

Những câu văn cuối bài toát lên bóng dáng và hồn của tre trong con người Việt Nam: màu tre tươi nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.

HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Những câu tục ngữ, ca dao, thơ, truyện nói về cây tre:

  • Sống nhờ tre (tục ngữ)
  • Cây tre trăm đốt (truyện cổ tích Việt Nam).
  • Con đóng khố, bố cởi truồng (câu đô’ măng, tre).
  • Gió đưa cành trúc la đà / Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
  • Thanh Trì cảnh đẹp người đông / Có cây sáo trúc bèn đồng lúa xanh.
  • Đêm hè gió mát trăng thanh / Lấy tre chẻ lạt cho anh chắp thừng.
  • Tre già anh đã pha nan / Lớn đan nong mẹ, bé đan giần sàng.
  • Gặp đây anh mới hỏi nàng / Tre non đủ lá đan sàng được chăng? (Ca dao – Dân ca)