Giáo án bài giảng Vật lý 10 – Bài 22: Ngẫu lực

Mời bạn tham khảo mẫu thiết kế bài soạn giáo án bài giảng môn Vật lí 10, bài 22: Ngẫu lực. Đây là nội dung phần biên soạn giáo án bài giảng môn Vật lí lớp 10 theo chương trình mới. Hocbai.edu.vn hy vọng rằng bạn có được những thông tin cần thiết cho mục tiêu của mình từ bài viết này nhé!

I-MỤC TIÊU

1-Về kiến thức

-Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực và nêu một số ví dụ về ngẫu lực trong thực tế và kĩ thuật.

-Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm momen của ngẫu lực.

2-Vế kĩ năng

-Vận dụng được khái niệm ngẫu lực để giải thích một số hiện tượng vật lí thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.

-Vận dụng được công thức tính momen của ngẫu lực để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự.

I-CHUẨN BỊ

Giáo viên

Một số dụng cụ tạo ngẫu lực như tuanơvít, cờ lê ống..

Học sinh

Ôn tập về momen lực.

III-THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh

Trợ giúp của giáo viên

Hoạt động 1. (7 phút)

Làm quen với khái niệm Ngẫu lực. Đặt ra vấn đè cần nghiên cứu.

Cá nhân trả lời : Không thể tìm được hợp lực của hai lực như thế này vì không xác định được vị trí giá của hợp lực.

Cá nhân ghi nhớ định nghĩa ngẫu lực.

Cá nhân nêu ví dụ: khi xoáy ren của bút bi hoặc bút máy,… ta đã tác dụng một ngẫu lực vào vật.

GV yêu cầu HS phát biểu quy tắc hợp lực song song và vận dụng quy tắc này để tìm hợp lực của hai lực song song, ngược chiều có độ lớn bằng nhau.

o. Hệ hai lực cùng tác dụng vào một vật vói các đặc điểm trên được gọi là ngẫu lực. Ngẫu lực là trường hợp đặc biệt duy nhất của hai lực song song mà ta không thể tìm được hợp lực.

o. Nêu một số ví dụ về ngẫu lực thường gặp trong đời sống hàng ngày ?

Vậy ngẫu lực có ảnh hưởng như thế nào đối với vât rắn ?

Hoat đông 2. (15 phút)

Tìm hiểu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rán.

Cá nhân đọc SGK, trả lời: Vật sẽ quay quanh một trục đi qua trong tâm và vuông góc với mặt phẳng chứa ngẫu lực.

 

 

 

 

 

Cá nhân trả lời: Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh truc quay đó.

Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.

 

Cá nhân trả lời: -Khi chế tạo các động cơ, tua bin, các bánh đà, bánh xe,… người ta cố gắng làm cho trục quay đi qua trọng tâm một cách chính xác nhất.

-Khi vận hành các động cơ, các tua bin, hay khi làm quay các trục bánh xe,… người ta không tác dụng một lực mà là một ngẫu lực

o. Khi chỉ chịu tác dụng của ngẫu lực thì vật chỉ có chuyển động quay mà không chuyển động tịnh tiến.

o. Chuyển động quay của các vật khác nhau dưới tác dụng của ngẫu lực có như nhau hay không ?

GV yêu cầu HS đọc mục II. 1 SGK.

o. Cho biết tác dụng của ngẫu lực với vật không có trục quay cố định?

o. Trong chuyển động quay này, ngẫu lực không gây ra một tác dụng nào đối với trục quay nghĩa là có trục quay qua trọng tâm cũng như không có.

o. Nếu vật có trục quay cố định vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực nhưng không đi qua trọng tâm của vật thì tác dụng của ngẫu lực thể hiện như thế nào?

o. Khi vật quay trọng tâm của vật sẽ bị ép phải quay theo. Trục quay phải tạo ra một lực liên kết để truyền cho trọng tâm một gia tốc hướng tâm. Theo định luật III Niu-tơn thì trong khi quay quanh trục, vật tác dụng trở lại trục quay một lực. Nếu vật quay càng nhanh thì lực tương tác càng lớn làm cho trục quay biến dạng càng nhiều, đến mức có thể bị cong, gãy.

o. Nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn? Ví dụ.

Hoạt động 3. (15 phút):

Tính momen của ngẫu lực.

HS làm việc cá nhân, dựa vào công thức tính momen lực và hình 22.5:

-Đối với trục quay o như hình vẽ thì tác dụng làm quay của bài 22 1 là cùng chiều nên momen của ngẫu lực.

M = F1d1 + F2d2 : do độ lớn của hai vật bằng nhau nên: M = F1(d1 + d2)

 

Cá nhân thực hiện yêu cầu C2 dưới sự hướng dẫn của GV.

o. Chúng ta biết để momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lưc. Hãy tính momen của ngẫu lực đối với một trục quay vuông góc với mặt phẳng của ngẫu lực?

GV thông báo biểu thức: M = F.d, trong đó: F là độ lớn của mỗi lực, d là khoảng cách giữa hai giá của hai lực còn gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực.

o. Hoàn thành yêu cầu C2.

Gợi ý: Chọn một trục quay O1 khác với trục quay O. Chú ý đến chiều quay của vât dưới tác dụng của mỗi lực.

Hoạt động 4. (6 phút)

Củng cố, vận dụng.

Cá nhân tự đọc phần ghi nhớ SGK và làm bài tập 4, 5 SGK.

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK 1 và làm bài tập 4, 5 SGK.
Hoạt động 5. (2 phút)

Tổng kết bài học

Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập.

GV nhận xét giờ học.

Bài tập vê nhà: -Làm bài tập 6 SGK.

Ôn tập kiểm tra 1 tiết.